ENGLISH
                TIẾNG VIỆT
  
 
 
 
 
 
  • Chương trình đào tạo 132 TC ngành CN Vật liệu Dệt May

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 132 TC NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

    2.1.1.     Tên chương trình: Công nghệ Vật liệu Dệt, May

    Tên tiếng Anh: Textile Materials Technology

    2.1.2.     Trình độ đào tạo: Đại học

    2.1.3.     Mã ngành: 7540203

    2.1.4.     Hình thức đào tạo: Chính qui

    2.1.5.     Văn bằng tốt nghiệp: Kỹ sư Công nghệ Vật liệu Dệt, May

    2.1.6.     Thời gian đào tạo: 4 năm

    2.1.7.      Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học

    2.1.8.     Thang điểm, quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

    Thang điểm: 10

    Quy trình đào tạo: Theo qui chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo quyết định số 17/VBHN-BGDĐT

    Điều kiện tốt nghiệp:

    + Điều kiện chung: Theo qui chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo quyết định số 17/VBHN-BGDĐT.

    + Điều kiện của chuyên ngành: Theo qui chế hoạt động của ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

    2.2. MỤC TIÊU, CHUẨN ĐẦU RA, NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

    2.2.1. Mục đích:

    Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt, May trình độ đại học nhằm trang bị cho người học những kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong lĩnh vực vật liệu dệt may, làm cơ sở cho việc áp dụng những nguyên lý kỹ thuật và các kỹ năng thực hành để tổ chức triển khai trong quá trình sản xuất công nghiệp; biết vận dụng những kiến thức cơ bản và các kỹ năng kỹ thuật vào thực tiễn một cách phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở các bậc đào tạo cao hơn để có thể phát triển con người toàn diện hơn.

    2.2.2. Mục tiêu đào tạo:

    Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:

    (1)  Kiến thức và lập luận kỹ thuật

    (2)  Kỹ năng và tố chất cá nhân và chuyên nghiệp

    (3)  Kỹ năng giao tiếp: làm việc theo nhóm và giao tiếp

    (4)  Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận hành trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường – quá trình sáng tạo

    2.2.3. Chuẩn đầu ra

    Ký hiệu

    Chuẩn đầu ra

    Trình độ
    năng lực

    Learning Outcomes

    Competencies

    1.      

    Có kiến thức và lập luận kỹ thuật

    1.1. 

    Áp dụng các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và tự nhiên để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực dệt may

    3.0

    1.2. 

    Vận dụng kiến thức nền tảng kỹ thuật để thiết kế và triển khai các quy trình sản xuất vật liệu dệt may

    3.0

    1.3. 

    Phân tích kiến thức công nghệ dệt may để quản lý và giải quyết các vấn đề thực tiễn

    3.5

    2.      

    Có kỹ năng và tố chất cá nhân và chuyên nghiệp

    2.1. 

    Phân tích, lập luận, giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp dệt may

    4.0

    2.2. 

    Thực nghiệm và mô hình hóa kiến thức trong thiết kế kỹ thuật dệt may

    4.0

    2.3

    Tư duy có hệ thống các vấn đề kỹ thuật trong ngành công nghệ vật liệu dệt may

    3.5

    2.4

    Hình thành kỹ năng và thái độ cá nhân tích cực, đạt hiệu quả học tập và nghiên cứu.

    4.0

    2.5

    Rèn luyện, nâng cao kỹ năng và thái độ nghề nghiệp chuyên nghiệp để đạt hiệu quả công việc

    4.0

    3.      

    Có kỹ năng giao tiếp: làm việc theo nhóm và giao tiếp

    3.1. 

    Có khả năng lãnh đạo và làm việc theo nhóm đa ngành nghề.

    3.5

    3.2. 

    Giao tiếp hiệu quả bằng văn bản, thư điện tử, đồ họa và thuyết trình.

    4.0

    3.3

    Có khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành công nghệ vật liệu dệt may

    4.0

    4.      

    Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận hành trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường

    4.1. 

    Xác định được tầm quan trọng của các hoạt động kỹ thuật đối với môi trường và xã hội.

    4.0

    4.2. 

    Đánh giá được bối cảnh doanh nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh doanh công nghệ vật liệu dệt may.

    4.0

    4.3

    Hình thành ý tưởng về các hệ thống kỹ thuật vật liệu dệt may

    4.0

    4.4

    Thiết kế hoàn chỉnh các hệ thống kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ dệt may.

    4.0

    4.5

    Triển khai hiệu quả các hệ thống kỹ thuật dệt may.

    4.5

    4.6

    Vận dụng đúng quy trình các hệ thống kỹ thuật vật liệu dệt may

    4.5

    4.7

    Xây dựng kế hoạch tổng thể trong lãnh đạo trong lĩnh vực dệt may

    3.0

    4.8

    Trình bày và triển khai ý tưởng khởi nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành

    3.0

    2.2.4. Thang trình độ năng lực

    Trình độ năng lực

    Competence

    Mô tả ngắn

    Brief Description

    0.0 ≤ TĐNL≤ 1.0

    Cơ bản

    Nhớ: Sinh viên ghi nhớ/ nhận ra/ nhớ lại được kiến thức bằng các hành động như định nghĩa, nhắc lại, liệt kê, nhận diện, xác định...

    1.0 < TĐNL ≤ 2.0

    Đạt yêu cầu

    Hiểu: Sinh viên tự kiến tạo được kiến thức từ các tài liệu, kiến thức bằng các hành động như giải thích, phân loại, minh họa, suy luận...

    2.0 < TĐNL ≤3.0

    Áp dụng: Sinh viên thực hiện/ áp dụng kiến thức để tạo ra các sản phẩm như mô hình, vật thật, sản phẩm mô phỏng, bài báo cáo...

    3.0 < TĐNL ≤ 4.0

    Thành thạo

    Phân tích: Sinh viên phân tích tài liệu/ kiến thức thành các chi tiết/ bộ phận và chỉ ra được mối quan hệ của chúng tổng thể bằng các hành động như phân tích, phân loại, so sánh, tổng hợp....

    4.0 < TĐNL ≤ 5.0

    Đánh giá: SV đưa ra được nhận định, dự báo về kiến thức/ thông tin theo các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đo lường đã được xác định bằng các hành động như nhận xét, phản biện, đề xuất...

    5.0 < TĐNL ≤ 6.0

    Xuất sắc

    Sáng tạo: SV kiến tạo/ sắp xếp/ tổ chức/ thiết kế/ khái quát hóa các chi tiết/ bộ phận theo cách khác/ mới để tạo ra cấu trúc/ mô hình/ sản phẩm mới.


    2.2.5. Phân bổ khối lượng các khối kiến thức

    KHỐI KIẾN THỨC

    SỐ TÍN CHỈ

    KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

    49

    A. Khối kiến thức bắt buộc

    38

    I. Lý luận chính trị + Pháp luật

    12

    II. Toán học và KHTN

    23

    III. Nhập môn ngành CNVLDM

    3

    B. Khối kiến thức tự chọn

    11

    IV. Khoa học Xã hội - Nhân văn

    6

    V. Toán học và KHTN

    3

    VI. Khác (khoa đề xuất)

    2

    C. Khối kiến thức GDTC + GDQP

    VII. Giáo dục thể chất

    5

    VIII. Giáo dục quốc phòng

    165 tiết

    KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGHIỆP

    83

    Cơ sở ngành

    15 (4 TC tự chọn)

    Chuyên ngành

    63

    + Chuyên ngành lý thuyết

    32 (8 TC tự chọn)

    + Chuyên đề thực tế (XN)

    2

    + Thí nghiệm, thực tập, thực hành

    14

    + Thực tập tốt nghiệp

    2

    + Khóa luận tốt nghiệp

    7

    Liên ngành

    6 (tự chọn)

    TỔNG                                                      

    132

    2.2.6. Nội dung chương trình

    A – Phần bắt buộc

    2.2.6.1. Kiến thức giáo dục đại cương

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    LLCT150105

    Những NLCB của CN Mác – Lênin

    5

     

    Principles of Marxist-Leninist Philosophy

     

    2

    LLCT120314

    Tư tưởng Hồ Chí Minh

    2

     

    Ho Chi Minh Ideology

     

    3

    LLCT230214

    Đường lối cách mạng của ĐCSVN

    3

     

    Revolution Lines of Vietnam Communist Party

     

    4

    GELA220405

    Pháp luật đại cương

    2

     

    General Law

     

    5

    MATH132401

    Toán 1

    3

     

    Maths 1

     

    6

    MATH132501

    Toán 2

    3

     

    Maths 2

     

    7

    POCH140151 

    Hóa học cao phân tử

    4

     

    Polymer Chemistry

     

    8

    MATH132901

    Xác suất thống kê ứng dụng

    3

     

    Engineering Stastistics

     

    9

    PHYS130902

    Vật lý 1

    3

     

    Physics 1

     

    10

    PHYS131002

    Vật lý 2

    3

     

    Physics 2

     

    11

    PHYS 111202

    Thí nghiệm vật lý 1

    1

     

    Physical Experiment 1

     

    12

    GCHE130603

    Hoá học cho kỹ thuật

    3

     

    Engineering Chemistry

     

    13

    ITMT130251 

    Nhập môn ngành (CNVLDM) (2+1)

    3

     

    Introduction to Textile Material Technology

     

    14

    PHED110513

    Giáo dục thể chất 1

    1

     

    Physical Education 1

     

    15

    PHED110613

    Giáo dục thể chất 2

    1

     

    Physical Education 2

     

    16

    PHED130715

    Giáo dục thể chất 3

    3

     

    Physical Education 3

     

    17

     

    Giáo dục quốc phòng

    165 tiết

     

    Defense Education

     

    2.2.6.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

    2.2.6.2.1. Kiến thức cơ sở ngành

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    AITT130351

    Hình họa vẽ kỹ thuật dệt may (2+1)

    3

     

    Applied Information Technology in Textiles

     

    2

    AATE230451

    Mỹ thuật ứng dụng trong dệt may

    3

     

    Applied Arts in Textiles

     

    3

    TEMA220551

    Thiết bị ngành dệt

    2

     

    Textile Machinery

     

    4

    TMPR330651

    Chuẩn bị sản xuất hàng dệt may

    3

     

    Textile Manufacturing Preparation

     

    Tổng (Total)

    11

     

    2.2.6.2.2. Kiến thức chuyên ngành

    a. Kiến thức chuyên ngành (cho các học phần lý thuyết)

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    Chuyên ngành lý thuyết (Theoretical Courses)

    1

      TFMA130751

    Vật liệu xơ dệt

    3

     

    Textile Fibers Materials

     

     2

     

    TYMA130851 

    Vật liệu sợi dệt

    3

     

    Textile Yarns Materials

     

     3

     

     WOFA230951

    Vải dệt thoi

    3

     

    Woven Fabrics

     

     4

     

     KNFA231051 

    Vải dệt kim

    3

     

    Knitted Fabrics

     

     5

     

     NOFA221151 

    Vải không dệt

    2

     

    Nonwoven Fabrics

     

     6

     

     FDTE231251 

    Công nghệ nhuộm vải

    3

     

    Fabric Dyeing Technology

     

     7

     

     FAFI331351 

    Quá trình hoàn tất vải

    3

     

    Fabric Finishing

     

     8

     

     CATR321451 

    Phụ liệu may

    2

     

    Clothing Accessories and Trims

     

     9

     

    WFCD231551 

    Thiết kế trang phục vải dệt thoi

    3

     

    Woven Fabrics Costume Drafting

     

     10

     

     KFCD321651 

    Thiết kế trang phục vải dệt kim

    2

     

    Knitted Fabrics Costume Drafting

     

     11

     

     PTMT421751 

    Đồ án vật liệu dệt may

    2

     

    Project of Textile Materials Technology

     

    Tổng (Total)

    29

     

    Chuyên ngành thực tế XN (Topics Upgraded in Companies)

    1

    GSSS422451

    Chuyên đề thực tế (CNVLD)

    2

     

    Specific Topics in Textiles Companies

     

    Tổng (Total)

    2

     

    b. Kiến thức chuyên ngành (các học phần thực hành xưởng, thí nghiệm, thực tập tốt nghiệp)

    Chuyên ngành thực hành xưởng, phòng thí nghiệm (Practices)

    1

      PETE221851

    TN Cơ lý dệt

    2

     

    Physical Experiments of Textiles

     

    2

    CETE321951 

    TN Hóa dệt

    2

     

    Chemical Experiments of Textiles

     

    3

    PFFI322051 

    TH Kỹ thuật xử lý vải

    2

     

    Practice of Fabric Finishing

     

    4

     PWKT322151 

    TH CN dệt thoi và dệt kim

    2

     

    Practice of Weaving and Knitting Technology

     

    5

     PWFC232251 

    TH Thiết kế trang phục vải dệt thoi

    3

     

    Practice of Woven Costume Drafting Techniques

     

    6

      PKFC332351

    TH Thiết kế trang phục vải dệt kim

    3

     

    Practice of Knitted Costume Drafting Techniques

     

    Tổng (Total)

    14

     

    Chuyên ngành thực tập tốt nghiệp (Internship)

    1

    INTE422451 

    Thực tập tốt nghiệp

    2

     

    Internship

     

    Tổng (Total)

    2

     

    2.2.6.2.3. Tốt nghiệp

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    GRTH475651

    Khóa luận tốt nghiệp

    7

    Đạt kỳ thi kiểm tra năng lực

    Graduation Thesis

    B – Phần tự chọn:

    Kiến thức giáo dục đại cương Natural and Science Knowledge

    (a) Kiến thức Khoa học - Tự nhiên (3 TC) (khoa chọn)

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    ADMO138685

    Tin học dành cho kỹ sư (Tin học văn phòng NC)

    3

     

    Advanced Information Technolgy (MS Office)

     

    Tổng (Total)

    3

     

    (b) Khối kiến thức Khoa học Xã hội – Nhân văn (SV chọn 6 TC trong các môn học sau):

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    GEFC220105

    Kinh tế học đại cương

    2

     

    General Economics

     

    2

    IQMA220205

    Nhập môn quản trị chất lượng

    2

    1

    Introduction to Quality Management

     

    3

    INMA220305

    Nhập môn Quản trị học

    2

     

    Introduction to Adminstration

     

    4

    INLO220405

    Nhập môn Logic học

    2

     

    Introduction to Logic

     

    5

    IVNC320905

    Cơ sở văn hoá Việt Nam

    2

     

    Vietnam Cultural Fundamentals

     

    6

    INSO321005

    Nhập môn Xã hội học

    2

     

    Introduction to Sociology

     

    7

    ENPS220591

    Tâm lý học kỹ sư

    2

     

    Psychology in Engineering

     

    8

    SYTH220491

    Tư duy hệ thống

    2

     

    Systematic Thought

     

    9

    LESK120190

    Kỹ năng học tập đại học

    2

     

    Learning Methods of Undergraduate Students

     

    10

    PLSK120290

    Kỹ năng xây dựng kế hoạch

    2

    2

    Planning Methods and Tools

     

    11

    WOPS120390

    Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật

    2

     

    Working Methods in Engineering

     

    12

    REME320690

    Phương pháp nghiên cứu khoa học

    2

    3

    Research Methods in Science

     

    Tổng (Total)

    6

     

    (c) Kiến thức khác (SV chọn 2 TC trong các môn học sau)

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    TEFA122551

    Vải kỹ thuật

    2

     

    Technical Fabrics

     

    2

    TERH122651

    Lưu biến dệt

    2

     

    Textile Rheology

     

    3

    MPTM122751

    Cơ lý vật liệu dệt

    2

    1

    Mechancial Properties of Textile Materials

     

    Tổng (Total)

    2

     

    Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

    (a) Kiến thức cơ sở ngành (Sinh viên chọn 4 TC trong các môn học sau)

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    POTE322851

    Tổ chức quản lý sản xuất hàng dệt may

    2

    1

    Production Organization in Textiles

     

    2

    GMTE322951

    Kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may

    2

    2

    Quality Management of Textiles

     

    STPR323051

    An toàn trong sản xuất hàng dệt may

    2

     

    Sustainable Textile Production

     

    WAMA323151

    Quản lý kho

    2

     

    Warehouse Management

     

    Tổng (Total)

    4

     

    (b) Kiến thức chuyên ngành (Sinh viên chọn 8 TC trong các môn học sau)

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    1

    MUTE333251

    Vải đa chức năng

    3

     

    Multifunctional Textiles

     

    3

    SMTE323351

    Vật liệu dệt thông minh

    2

    1

    Smart Textiles

     

    4

    FWTE323451

    Công nghệ wash

    2

     

    Fabric Washing Techniques

     

    5

    INTE333551

    Tiến bộ trong kỹ thuật dệt

    3

    3

    Innovations in Textiles

     

    6

    TEEC323651

    Sinh thái dệt

    2

     

    Textile Ecology

     

    7

    MEAD431851

    Quản lý đơn hàng dệt

    3

    2

    Textile Merchandising

     

    Tổng (Total)

    8

     

     (c) Kiến thức liên  ngành (Sinh viên chọn 6 TC trong các môn học sau)

    STT

    Mã MH

    Tên môn học

    Số TC

    Ghi chú

    3

    GAMA425151

    Marketing hàng dệt may

    2

    1

    Textiles Marketting

     

    4

    APIE324951

    Xuất nhập khẩu hàng may mặc

    2

     

    Textile and Garment Export and Import

     

    5

    FPTE323751

    Công nghệ in vải

    2

    3

    Fabric Printing Technlogy

     

    6

    IGTN424251

    Đàm phán kinh doanh hàng dệt may

    2

    2

    Negotiation in Textile Business

     

    7

    DRMA323851

    Thiết kế trên mannequin

    2

     

    Draping on Mannequin

     

    8

    PGBU324751

    Tâm lý học kinh doanh

    2

     

    Business Psychology

     

    Tổng (Total)

    6

     

    2.2.7. Kế hoạch giảng dạy

    Các môn không xếp vào kế hoạch giảng dạy, Phòng Đào tạo sẽ mở lớp trong các học kỳ để sinh viên tự lên kế hoạch học tập:

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

    LLCT150105

    Những NLCB của CN Mác – Lênin

    5

    LLCT230214

    Đường lối cách mạng của ĐCSVN

    3

    LLCT120314

    Tư tưởng Hồ Chí Minh

    2

    PHED110613

    Giáo dục thể chất 2

    1

    PHED130715

    Giáo dục thể chất 3

    3

    HỌC KỲ 1

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    GELA220405

    Pháp luật đại cương

    2

     

    2

    MATH132401

    Toán 1

    3

     

    3

    GCHE130603

    Hoá học cho kỹ thuật

    3

     

    4

    ITMT130251

    Nhập môn ngành (CNVLD) (2+1)

    3(2+1)

     

    5

    TFMA130751

    Vật liệu xơ dệt

    3

     

    6

    AITT130351

    Hình họa -Vẽ kỹ thuật Dệt-May (2+1)

    3(2+1)

     

    7

    AATE230451

    Mỹ thuật ứng dụng trong dệt may

    3

     

    8

    PHED110513

    Giáo dục thể chất 1

    1

     

    Tổng

    20

     

    HỌC KỲ 2

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    MATH132501

    Toán 2

    3

     

    2

    MATH132901

    Xác suất thống kê ứng dụng

    3

     

    3

    PHYS130902

    Vật lý 1

    3

     

    4

    POCH140151

    Hoá học cao phân tử (CNVLD)

    4

    GCHE130603

     

    5

    TYMA130851

    Vật liệu sợi dệt

    3

    TFMA130751

     

    Chọn 1 trong các môn học (KTGD đại cương): 2 TC

     

    Tổng

    18

     

    HỌC KỲ 3

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    PHYS131002

    Vật lý 2

    3

     

    2

    PHYS111202

    Thí nghiệm vật lý 1

    1

     

    3

    WOFA230951

    Vải dệt thoi

    3

    TFMA130751 

     

    4

    KNFA231051

    Vải dệt kim

    3

    TFMA130751 

     

    5

    TEMA220551

    Thiết bị ngành dệt

    2

     

    6

    ADMO138685

    Tin học dành cho kỹ sư (VP)

    3

     

    Chọn 2 trong các môn học (KTGD đại cương): 4 TC

     

    Tổng

    19

     

    HỌC KỲ 4

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    WFCD231551

    Thiết kế trang phục vải dệt thoi

    3

    WOFA230951

     

    2

    PWFC232251

    TH Thiết kế trang phục vải dệt thoi

    3

    WOFA230951, WFCD231551, TFMA130751

     

    3

    FDTE231251

    Công nghệ nhuộm vải

    3

     

    4

    PETE221851

    TN Cơ lý dệt

    2

    POCH140151, MPTM122751

     

    5

    NOFA221151

    Vải không dệt

    2

     

    Chọn 1 trong các môn học (KTGD khác): 2 TC

     

    Chọn 1 trong các môn học (KTGD cơ sở ngành): 2 TC

     

     

    Tổng

     

    17

     

    HỌC KỲ 5

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    TMPR330651

    Chuẩn bị sản xuất hàng dệt may

    3

     

    2

    KFCD321651

    Thiết kế trang phục vải dệt kim

    2

     

    3

    PKFC332351

    TH Thiết kế trang phục vải dệt kim

    3

     

     

    4

    FAFI331351

    Quá trình hoàn tất vải

    3

     

    5

    CETE321951

    TN Hóa dệt

    2

    POCH140151, GCHE130603

     

    Chọn 1 trong các môn học (KTGD cơ sở ngành): 2 TC

     

    Chọn 1 trong các môn học (KTGD chuyên ngành): 3 TC

     

     

     

    Tổng

    18

     

    HỌC KỲ 6

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    PWKT322151

    TH CN dệt thoi và dệt kim

    2

     

    2

    PFFI322051

    TN Xử lý hoàn tất vải

    2

     

    3

    CATR321451

    Phụ liệu may

    2

    TFMA130751, WOFA230951, KNFA231051

     

    Chọn 2 trong các môn học (KTGD chuyên ngành): 5 TC

     

    Chọn 3 trong các môn học (KTGD liên ngành): 6 TC

     

     

     

    Tổng

    17

     

    HỌC KỲ 7

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

    GSSS422451

    Chuyên đề thực tế (CNVLD)

    2

     

    2

    PTMT421751

    Đồ án vật liệu dệt may

    2

    TFMA130751,

     TYMA130851,

    KFCD321651

     

    3

    INTE422451

    TTTN

    2

     

    Tổng

    6

     

    4

     

    Ngoại khóa

    2

    Không tính trong CTDT 132 TC

     

    HỌC KỲ 8

     

    STT

    Mã môn học

    Tên môn học

    Số TC

    Mã MH trước,

    MH tiên quyết

     

    1

     GRTH475651

    Khóa luận tốt nghiệp

    7

    Đạt kỳ thi kiểm tra năng lực “Qualified exam”

     

    Tổng

    7

     


    2.2.8. Mô tả vắn tắt nội dung và khối l­ượng các môn học

    01. Những NL cơ bản của CN Mác-Lênin   

    Phân bố thời gian học tập:   5(5/0/10)

    Điều kiện tiên quyết: 

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức: Khái lược về CN Mác – Lênin và một số vấn đề chung của môn học; Những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học của CN Mác – Lênin; Học thuyết kinh tế của CN Mác – Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; Những nội dung cơ bản thuộc lý luận của CN Mác – Lênin về chủ nghĩa xã hội và khái quát chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng.

    02. Tư tưởng Hồ Chí Minh

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Những NL cơ bản của CN Mác-Lênin.

    Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về tư tưởng, đạo đức giá trị văn hóa Hồ Chí Minh. Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới, chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế chính trị văn hóa xã hội theo đường lối của Đảng và Nhà nước.

    03. Đường lối CM của ĐCSVN

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Những NL cơ bản của CN Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới, trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.

    04. Pháp luật đại cương

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức:

    - Các vấn đề lý luận chung về nhà nước và pháp luật: bao gồm các vấn đề về bản chất, nguồn gốc của nhà nước và pháp luật; bộ máy nhà nước; hệ thống pháp luật Việt Nam; quan hệ pháp luật và quy phạm pháp luật.

    - Nội dung cơ bản của một số ngành luật chính: bao gồm các chế định luật liên quan đến đời sống thực tế của công dân của các ngành luật: hình sự, dân sự, hành chính và hôn nhân gia đình.

    05. Toán 1                                                                                                                           

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này bao gồm các kiến thức về ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ Rn, dạng toàn phương, phép tính vi phân hàm một biến và một số ứng dụng vào trong kinh tế.

    06. Toán 2                                                                                                                           

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Toán 1

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này bao gồm các kiến thức về phép tính vi phân hàm nhiều biến, phép tính tích phân hàm một biến (tích bất định, tích phân xác định, tích phân suy rộng), phương trình vi phân cấp 1 & 2. Một số ứng dụng kiến thức toán vào trong kinh tế.

    07. Thống kê toán học dành cho kỹ sư                                                                              

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Toán A1.

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này giới thiệu các kiến thức cơ bản về lý thuyết xác suất và thống kê ứng dụng gồm: Biến cố ngẫu nhiên, xác suất và các công thức tính xác suất, biến ngẫu nhiên và luật phân phối xác suất, lý thuyết mẫu, ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết, hồi qui và tương quan tuyến tính.

    08. Vật lý 1                                                                                                                          

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Toán 1, 2.

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về:

    - Cơ học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cơ học cổ điển (cơ học Newton). Nội dung chính bao gồm: các định luật Newton, định luật hấp dẫn, các định luật bảo toàn trong chuyển động của chất điểm, hệ chất điểm, vật rắn.    

    - Nhiệt học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về chuyển động nhiệt phân tử và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học.

    - Điện-Từ học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến các tương tác tĩnh điện, các tương tác tĩnh từ và mối liên hệ giữa điện trường và từ trường biến thiên.

    09. Vật lý 2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Toán 1, Vật lý 1.

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản của vật lý bao gồm các phần quang học, lý thuyết tương đối hẹp của Einstein, cơ học lượng tử cơ sở cho việc tiếp cận với các môn học chuyên ngành trình độ đại học các ngành khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức về các hiện tượng tự nhiên trong thế giới vi mô ở cấp độ tương đối tính và ứng dụng những kiến thức đó trong nghiên cứu khoa học, trong phát triển kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Thông qua học phần này, người học sẽ nhận ra rằng vật chất có lưỡng tính sóng - hạt; vì vậy để nghiên cứu, giải thích các hiện tượng, các quá trình, quy luật vận động của tự nhiên trong thế giới vi mô phải dựa trên cơ học tương đối tính và cơ học lượng tử. Các lý thuyết này cung cấp kiến thức và kỹ năng nền tảng để hiểu được các hiện tượng, quy luật của các quá trình xảy ra bên trong nguyên tử, do đó là cơ sở cho sự phát triển của khoa học và ứng dụng trong kỹ thuật, công nghệ hiện đại như kỹ thuật điện-điện tử, công nghệ máy tính, công nghệ nano, điều khiển tự động, công nghệ bức xạ, năng lượng, y học....

    10. Thí nghiệm vật lý                                                                                                          

    Phân bố thời gian học tập: 1(0/1/2)

    Điều kiện tiên quyết: Vật lý đại cương A1.

    Tóm tắt nội dung học phần:Thí nghiệm vật lý đại cương gồm một đơn vị học phần có 9 bài thí nghiệm về cơ học, nhiệt học, điện từ và quang học. Đây là môn học bổ sung cho sinh viên thuộc khối ngành công nghệ hệ cao đẳng và đại học những kiến thức về bản chất các hiện tượng vật lý xảy ra trong thực tế cuộc sống, rèn luyện cho các kỹ sư tương lai kỹ năng đo lường và tính toán.

    11. Hoá học cho kỹ thuật                                                                                                   

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về các khái niệm, phương pháp đọc và vẽ được các bản vẽ kỹ thuật. Đồng thời môn học cũng cung cấp phương pháp phân tích và mô tả các dạng mặt cắt cơ bản của chi tiết trên một số sản phẩm may mặc, cũng như trên những đường may cơ bản thường sử dụng quá trình lắp ráp sản phẩm.

    12. Tin học văn phòng nâng cao                                                                                            4

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần:Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản và nâng cao về lĩnh vực tin học văn phòng như: soạn thảo văn bản, tạo lập và xử lý bản tính, tạo các tập tin thuyết trình. Người học có thể vận dụng các kiến thức đã học để sử dụng một cách thành thạo các phần mềm Microsoft Office: Word, Excel và PowerPoint để thiết kế các tài liệu phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và công việc chuyên môn của mình. Ngoài ra, học phần này cũng trang bị cho sinh viên các kỹ năng mềm như làm việc nhóm và thuyết trình các vấn đề nâng cao

    13. Nhập môn quản trị chất lượng                                                                                      2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên:

    - Những kiến thức cơ bản về chất lượng và quản trị chất lượng, các phương pháp đánh giá chất lượng và sử dụng kỹ thuật và công cụ QLCL nhằm giúp sinh viên có nền tảng cơ bản để có thể tiếp cận cách xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống QTCL.

    - Giới thiệu về vị trí của chất lượng trong xu thế cạnh tranh toàn cầu; tình trạng quản trị chất lượng tại các nước đang phát triển và tại Việt Nam. Đồng thời nêu ra một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá chất lượng trong tổ chức, hướng dẫn sinh viên sử dụng một số phương pháp, kỹ thuật và công cụ cơ bản để quản lý chất lượng.

    14. Kỹ năng xây dựng kế hoạch                                                                                          2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này giúp sinh viên: Xác định các yếu tố cơ bản của một kế hoạch; Xác định trình tự xây dựng một kế hoạch và lập bảng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn; Phương pháp quản lý thời gian và thay đổi bản thân để thực hiện kế hoạch.

    15. Phương pháp nghiên cứu khoa học                                                                                 2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết:

    Tóm tắt nội dung học phần: Trong quá trình đào tạo ở trường Đại học, sinh viên không chỉ lĩnh hội tri thức từ phía giáo viên, mà học còn phải tự học và tự nghiên cứu. Từ tự giác, tích cực và sáng tạo, sinh viên sẽ tìm ra cái mới nhằm giải thích sâu sắc hay có lời giải phù hợp đó chính là sinh viên đã nghiên cứu khoa học. Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm những nội dung về các khái niệm, qui trình và cấu trúc... Để từ đó sinh viên định hướng được việc lựa chọn đề tài nghiên cứu, soạn được đề cương và áp dụng được các phương pháp nghiên cứu trong khi thu thập và xử lý thông tin hợp lý trong khi tiến hành công trình nghiên cứu khoa học. Sinh viên sẽ chủ động trong việc đang ký thực hiện đề tài nghiên cứu cấp trường cũng như tiến hành luận văn tốt nghiệp hay đồ án tốt nghiệp một cách khoa học và thành công.

    16. Kinh tế học đại cương                                                                                                   2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên: Những kiến thức cơ bản về kinh tế; Phát triển tư duy kinh tế; Giúp người học làm quen với phương pháp phân tích và lập luận trong kinh tế; Có cái nhìn năng động về các hoạt động kinh tế trong thực tiễn và trên thị trường và vận dụng các nguyên lý, các quy luật kinh tế để xử lý tình huống cụ thể.

    17. Nhập môn quản trị học                                                                                                  2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên: Những kiến thức cơ bản về quản trị, bao gồm những yếu tố môi trường tổng quát nhất tác động đến doanh nghiệp, tổ chức; Cách phân tích môi trường cơ bản nhất, tổng hợp các yếu tố môi trường để từ đó định hướng cho tổ chức; Vận dụng các nguyên lý, các quy luật kinh tế để xử lý tình huống cụ thể, hình thành được kỹ năng phân tích vấn đề và phát triển tư duy quản lý

    18. Nhập môn logic học                                                                                                       2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức: Khái quát về logic học; Cấu trúc của tư duy con người đồng thời giúp sinh viên tìm hiểu các phương pháp suy luận và ứng dụng trong đời sống, trong học tập nghiên cứu. Qua đó, sinh viên sẽ nhận thức được chức năng, vị trí của logic học trong đời sống của con người, nhất là trong thời kỳ hiện đại.

    19. Cơ sở văn hóa Việt Nam                                                                                               2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên: Cấu trúc văn hóa đa tộc người và các vùng văn hóa Việt Nam; Văn hóa Việt Nam – cách nhìn và cách tri nhận; Giúp sinh viên tham khảo và nghiên cứu các tiêu chí hình thành các vùng văn hóa Việt Nam. Trên cơ sở đó, sinh viên nhận diện được nền văn hóa dân tộc

    20. Nhập môn xã hội học                                                                                                     2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên về hệ thống lý thuyết cơ bản của môn xã hội học: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học; Lược khảo lịch sử ra đời và phát triển của xã hội học; Phương pháp nghiên cứu của xã hội học; Thế nào là: cá nhân và xã hội. Những khái niệm và phạm trù cơ bản của xã hội học; Di động xã hội và biến đổi xã hội; Văn hóa xã hội; Dư luận xã hội và thông tin đại chúng; Xã hội học nông thôn; Xã hội học đô thị; Xã hội học gia đình.

    21. Tâm ký học kỹ sư                                                                                                            2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Để tạo nên sự tương tác giữa công nghệ và con người, sinh viên các ngành kỹ thuật công nghệ cần hiểu được  đặc điểm tâm lý cơ bản của con người. Học phần Tâm lý học kỹ sư sẽ cung cấp cho sinh viên các ngành kỹ thuật công nghệ các kiến thức về tâm lý con người và ứng dụng các kiến thức này vào thiết kế hệ thống kỹ thuật phù hợp với con người.

    22. Tư duy hệ thống                                                                                                            2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: Không.

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức: Tổng quan về hệ thống; Tư duy để sống, học tập và làm việc hiệu quả hơn; Phương pháp luận tư duy hệ thống; Các phương pháp tư duy và tìm kiếm giải pháp sáng tạo.

    23. Kỹ năng học tập đại học                                                                                                  2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết:

    Tóm tắt nội dung học phần :Môn học này nhằm giúp sinh viên xác định những kiến thức cơ bản về: Nguồn lực trong  học tập ở trường Đại học; Mục tiêu học tập và quản lý thời gian học tập; Các phương pháp học tập và những yếu tố quyết định thành công trong học tập.

    24. Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật                                                                 2

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết:

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật thuộc nhóm môn học tự chọn của khối ngành kỹ thuật công nghệ. Môn học này nhằm hình thành cho sinh viên một số kỹ năng làm việc cơ bản trong môi trường kỹ thuật, đặc biệt là các kỹ năng làm việc trong môi trường đa văn hóa, hiện đại, có sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ.

    25. Giáo dục thể chất 1                                                                    

    Phân bố thời gian học tập: 1(0/1/2)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức khái quát về lịch sử phát triển thể thao và phong trào Olimpic, lợi ích của việc tập luyện TDTT và các nguyên tắc, phương pháp tập luyện TDTT. Kỹ thuật nhảy xa kiểu ưỡn thân và chạy cự ly trung bình. Các bài test kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định của Bộ Giáo dục đào tạo

    26. Giáo dục thể chất 2                                                                    

    Phân bố thời gian học tập: 1(0/1/2)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Khái quát lịch sử phát triển, đặc điểm, tác dụng, luật thi đấu môn bóng chuyền. Kỹ thuật di chuyển, đệm bóng (chuyền bóng thấp tay), chuyền bóng cao tay trước mặt, phát bóng cao tay và thấp tay, kỹ thuật đập bóng, chắn bóng, đội hình thi đấu

    27. Giáo dục thể chất 3                                                                    

    Phân bố thời gian học tập: 3(1/2/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môn võ Karatedo. Ý nghĩa, tác dụng, lịch sử phát triển, những nghi thức, thuật ngữ kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật, quyền thuật, đối luyện, các kỹ thuật tự vệ và luật thi đấu môn Karatedo

    28. Hóa học cao phân tử (ngành dệt may)                                                              

    Phân bố thời gian học tập: 4(4/0/8)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị cho người học kiến thức về các phương pháp tổng hợp polymer, cơ chế và động học của các quá trình tổng hợp polymer, các phương pháp tổng hợp polymer có kiểm soát cấu trúc phân tử, trạng thái vật lý, cơ lý của các polymer, cấu trúc polymer, và một số phương pháp hoá lý nghiên cứu, phân tích polymer trong lĩnh vực dệt may

    29. Nhập môn ngành (CN VLDM)                                                               

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên năm thứ nhất kiến thức về Trường ĐH SPKT, Khoa CNM&TT, giúp sinh viên nhanh chóng làm quen và hòa nhập với môi trường mới. Học phần cũng giới thiệu tổng quát chương trình học và định hướng về nghề nghiệp, giúp sinh viên hiểu rõ nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của người Kỹ sư ngành Công nghệ vật liệu dệt may trong tương lai. Đồng thời, giúp sinh viên xây dựng và bồi dưỡng nền tảng đạo đức nghề nghiệp cũng như rèn luyện về kỹ năng mềm

    30. Mỹ thuật ứng dụng ngành dệt may                                                                    

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về: màu sắc, đường nét, hình khối, các nguyên tắc trang trí, tỷ lệ, bố cục trang phục,....nhằm giúp người học vận dụng vào quá trình thiết kế và định hình cho phong cách thời trang của bản thân, để tìm ra bộ trang phục đẹp

    31. Hình họa vẽ kỹ thuật dệt may (2+1)                                                     

    Phân bố thời gian học tập: 3(2/1/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần giới thiệu những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật nói chung và các qui ước cụ thể đối với các bản vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt may nói riêng. Nội dung học phần hướng dẫn cho người học cách thể hiện các đường nét, các ký hiệu mặt cắt đường may, cách lắp ráp các chi tiết trên một số sản phẩm dệt may, đặc biệt là giúp người học thể hiện được các yêu cầu và nguyên tắc thiết kế mẫu thông qua bản vẽ mô tả phẳng để phục vụ nhu cầu triển khai sản xuất trong thực tế

    32. Cơ lý vật liệu dệt                                                            

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức về tính chất cơ lý của vật liệu dệt dựa trên quan hệ giữa độ giãn và ứng suất theo quan điểm lực liên kết giữa các phần tử dệt, thể hiện qua độ bền đứt, công đứt và độ phục hồi đàn hồi. Bên cạnh đó, môn học cũng cung cấp kiến thức cơ bản về phương pháp xác định, các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền ma sát, độ bền uốn, độ cứng uốn, độ bền dẻo của các loại vật liệu dệt.

    33. Thiết bị ngành dệt                                                                       

    Phân bố thời gian học tập:2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học giúp sinh viên trình bày được các những khái niệm và đặc tính của thiết bị ngành dệt may, hiểu được quy trình tạo mũi may, mũi dệt giải thích được chức năng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số cơ cấu trên các thiết bị. Học phần cũng cung cấp cho sinh viên cách vận hành, tìm hiểu nguyên nhân và sửa chữa một số trục trặc thông thường.

    34. Marketting hàng dệt may                                                                      

    Phân bố thời gian học tập:2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này cung cấp kiến thức căn bản về marketing, xác định môi trường marketing và giúp lựa chọn thị trường mục tiêu; mô tả các chiến lược marketing trong marketing-mix; giới thiệu cơ bản về quản trị marketing nhằm giúp sinh viên có thể áp dụng vào vị trí công việc kinh doanh hàng may mặc nội địa hoặc xuất khẩu, quản lý đơn hàng, nghiên cứu và phát triển… trong môi trường kinh doanh tại các doanh nghiệp hàng may mặc-thời trang Việt Nam quy mô vừa và nhỏ hiện nay

    35. Đàm phán kinh doanh hàng dệt may                                                                  

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết về kinh doanh công nghệ vật liệu dệt, may giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về môi trường và xu hướng quốc tế hóa hoạt động sản xuất kinh doanh công nghệ vật liệu dệt, may. Vận dụng được khác biệt văn hóa, tập quán thương mại, chính trị-luật pháp. Có tư duy về hoạch định chiến lược toàn cầu trong sản xuất, quản trị nhân lực, marketing và tài chính tiền tệ quốc tế phù hợp với môi trường kinh doanh công nghệ vật liệu dệt, may. Tiếp theo, môn học cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về đàm phán, những kiến thức về phát triển các kỹ năng đàm phán trong kinh doanh quốc tế và những kiến thức về văn hóa đặc trưng của các đối tác phổ biến trong kinh doanh công nghệ vật liệu dệt, may ở Việt Nam hiện nay

    36. Tổ chức quản lý sản xuất hàng dệt may                                                

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp kiến thức nền tảng chuyên môn cho sinh viên trình độ đại học ngành công nghệ vật liệu dệt, may. Học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những khái niệm về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp; Trình bày qui trình hoạt động và cách tổ chức quản lý các bộ phận sản xuất trong xí nghiệp công nghệ vật liệu dệt, may. Bên cạnh đó môn học cũng giới thiệu các hệ thống sản xuất đã và đang áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới giúp SV nhận diện hệ thống sản xuất, các kiến thức quản lý sản xuất theo triết lý JIT và Lean nhằm cải tiến năng suất và hiệu quả trong hệ thống sản xuất.

    37. Chuẩn bị sản xuất hàng dệt may                                                            

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về chuẩn bị nguyên phụ liệu, công nghệ gia công chi tiết và các phương pháp xây dựng định mức kỹ thuật trong sản xuất ngành dệt, may. Đặc biệt, môn học hướng dẫn người học thiết lập bộ tài liệu kỹ thuật chi tiết cho một đơn hàng

    38. Kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may                                                            

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức quan trọng trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm dệt may trước khi xuất khẩu hoặc đưa đến tay người tiêu dùng. Môn học giới thiệu đến sinh viên những qui định về kiểm định sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế và trong nước như ISO, ASTM, JIS, TCVN… là cơ sở để giúp các công ty dệt may đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình sản xuất và tăng uy tín của doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu vào các thị trường lớn trên thế giới.

    39. Thiết kế trang phục vải dệt thoi                                                            

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể người, cách lựa chọn độ cử động và phương pháp vẽ thiết kế các chi tiết thành phẩm của trang phục vải dệt thoi cơ bản dựa trên các số đo của ni và tài liệu kỹ thuật được cung cấp

    40. TH Thiết kế trang phục vải dệt thoi                                                                  

    Phân bố thời gian học tập: 3(0/3/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học hướng dẫn cách cách vẽ thiết kế, giác sơ đồ, cắt các chi tiết bán thành phẩm và quy cách lắp ráp hoàn chỉnh các sản phẩm vải dệt thoi theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

    41. Thiết kế trang phục vải dệt kim                                                            

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về hệ cỡ số trang phục thông dụng cho vải dệt kim trong nước và cách tạo rập mẫu các chi tiết thành phẩm một số loại trang phục dệt kim thông dụng cơ bản gồm các dạng quần áo mặc bên trong và bên ngoài bằng vải dệt kim dựa trên các thông số kích thước thiết kế được cung cấp. Đồng thời, môn học giúp người học đề xuất độ cử động phù hợp cho từng loại vải dệt kim tương ứng với kiểu dáng trang phục

    42. TH Thiết kế trang phục vải dệt kim                                                                  

    Phân bố thời gian học tập: 3(0/3/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học hướng dẫn người qui trình sản xuất các loại vải dệt thoi và dệt kim từ khâu lập kế hoạch, thiết kế kiểu dệt đến khâu thực thi các mẫu này trên các máy dệt. Thông qua hoạt động này, người học sẽ hiểu sâu hơn về thực tế sản xuất của các loại mặt hàng dệt để từ đó đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như đề xuất những giải pháp công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất.

    43. Vật liệu xơ dệt                                                                

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về nguồn gốc, cấu tạo, tính chất, ứng dụng, cách phân biệt của các loại vật liệu xơ dệt được dùng để sản xuất quần áo may mặc và các lĩnh vực khác. Qua môn học, sinh viên có khả năng phân tích, đánh giá, lựa chọn vật liệu xơ dệt phù hợp để sản xuất sợi dệt, vải dệt và các sản phẩm từ chúng giúp nâng cao chất lượng và giá trị.

    44. Vật liệu sợi dệt                                                    

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp kiến thức chuyên sâu về công nghệ vật liệu sợi dệt gồm đặc điểm vật liệu sợi dệt, khái niệm sợi, phân loại sợi, những nguyên lý vật liệu sợi dệt (hình thành sợi, làm tơi, tách tạp chất, pha trộn, duỗi thẳng, loại bỏ xơ ngắn, làm đều, làm mảnh, tạo bền....), các kỹ thuật kéo sợi phổ biến hiện (từ xơ ngắn, tơ filament, sợi fancy và sợi phức). Qua môn học này, người học có thể trình bày được hiểu biết về vật liệu sợi dệt, những yếu tố ảnh hưởng của chất lượng vật liệu sợi dệt cũng như các quá trình sản xuất gia công sản phẩm may

    45. Vải dệt thoi                                                         

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về vải dệt thoi bao gồm khái niệm cơ bản, nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo, tính chất đặc trưng, quá trình sản xuất các loại vải dệt thoi vân điểm, vân chéo, vân đoạn. Qua môn học này, sinh viên có thể nhận biết được các loại vải dệt thoi khác nhau, đề xuất các hướng sử dụng và vận dụng kiến thức về vải dệt thoi để giải quyết các vấn đề thực tế trong quá trình tổ chức, sản xuất và sử dụng.

    46. Vải dệt kim                                              

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về vải dệt kim bao gồm khái niệm cơ bản, nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo, tính chất đặc trưng, quá trình sản xuất các loại vải dệt kim đan dọc và đan ngang. Qua môn học này, sinh viên có thể nhận biết được các loại vải dệt kim khác nhau, đề xuất các hướng sử dụng và vận dụng kiến thức về vải dệt kim để giải quyết các vấn đề thực tế trong quá trình tổ chức, sản xuất và sử dụng các mặt hàng dệt kim

    47. Vải không dệt                                          

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Vải không dệt ngày nay đang được sử dụng rộng rãi với khối lượng lớn trong rất nhiều lĩnh vực dân dụng và công nghiệp như các sản phẩm sử dụng trong y tế và sản phẩm vệ sinh, vật liệu may mặc, vật liệu trang trí nội thất, vật liệu xử lý nền móng trong xây dựng, vật liệu cách âm, vật liệu cách điện, vật liệu cách nhiệt… Vải không dệt là môn học thuộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành công nghệ vật liệu dệt may, giới thiệu cho sinh viên đặc điểm cấu tạo, tính chất, quá trình xử lý hoàn tất và phạm vi ứng dụng của các loại vải không dệt. Bên cạnh đó; môn học cũng cung cấp cho sinh viên thông tin về đặc điểm cấu trúc và yêu cầu chất lượng đối với những mặt hàng vải không dệt đang được sử dụng rộng rãi trên các sản phẩm dệt may

    48. Phụ liệu may                                                        

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành công nghệ vật liệu dệt may, môn học giới thiệu cho sinh viên về các loại phụ liệu quan trọng trong ngành may. Đồng thời cung cấp cá kiến thức về đặc điểm, tính chất, cấu trúc, nhận dạng và đánh giá chất lượng phụ liệu may trong quá trình sử dụng để gia công các loại sản phẩm may trong công nghiệp

    49. Công nghệ nhuộm vải                                         

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học công nghệ nhuộm vải cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về nguồn gốc, thành phần, đặc điểm, phương pháp xử lý, qui trình công nghệ của các loại thuốc nhuộm sử dụng trên các loại vải khác nhau. Qua môn học này, sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã học về hóa học thuốc nhuộm để triển khai các ứng dụng tạo màu trên thực tế đồng thời có thể đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả nhuộm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc

    50. Công nghệ in vải                                                 

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học giới thiệu nguồn gốc, đặc điểm, phương pháp, sự phát triển, ứng dụng của lĩnh vực công nghệ in trên vải (in hoa) bao gồm kỹ thuật in lụa, in trục, in chuyển nhiệt, in kỹ thuật số... Qua môn học này, người học có thể hiểu, vận dụng và xử lý các vấn đề kỹ thuật trong các khâu in vải để từ đó nâng cao chất lượng thẩm mỹ và giá trị sử dụng cho các sản phẩm may mặc

    51. Quá trình hoàn tất vải                                                    

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Quá trình hoàn tất vải là môn học quan trọng nằm trong khối kiến thức của chương trình đào tạo kỹ thuật và cử nhân ngành công nghệ may của trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, và đây cũng là những nội dung cần phải nắm vững của các kỹ sư trong ngành dệt. Môn học này cung cấp những nội dung cơ bản về quá trình xử lý vải sau khi dệt thành vải thành phẩm, có thể đem ra tiêu thụ trên thị trường. Các xử lý hoàn tất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, hiệu quả sử dụng của vải và các sản phẩm từ vải.

    52. TN Cơ lý dệt                                                       

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học hướng dẫn sinh viên cách thực hiện các thí nghiệm cơ học và vật lý trong nghiên cứu và đánh giá tính chất vật liệu dệt. Qua môn học, sinh viên được học cách sử dụng thiết bị, cách xử lý, các bước thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất kết quả đánh giá các tính chất này trên xơ sợi vải

    53. TN Hóa dệt                                                         

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học hướng dẫn sinh viên cách thực hiện các thí nghiệm hóa sinh trong nghiên cứu và đánh giá tính chất vật liệu dệt. Qua môn học, sinh viên được học cách sử dụng thiết bị, cách xử lý, các bước thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý hóa chất trên của vải.

    54. TN Xử lý hoàn tất vải                                                     

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học hướng dẫn sinh viên cách thực hiện các xử lý hoàn tất tạo chức năng cho vải dệt bao gồm chống cháy, kháng khuẩn, chống thấm, chống nhàu và hồ mềm. Qua môn học, sinh viên được học cách sử dụng thiết bị, cách xử lý, các bước thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý hoàn tất của vải. 

    55. TH Công nghệ dệt thoi và dệt kim                                                        

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học hướng dẫn người qui trình sản xuất các loại vải dệt thoi và dệt kim từ khâu lập kế hoạch, thiết kế kiểu dệt đến khâu thực thi các mẫu này trên các máy dệt. Thông qua hoạt động này, người học sẽ hiểu sâu hơn về thực tế sản xuất của các loại mặt hàng dệt để từ đó đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như đề xuất những giải pháp công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất

    56. Vật liệu dệt mới                                                  

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về những tiến bộ trong nghiên cứu và phát triển các loại vật liệu dệt may trên thế giới trong sản xuất xơ sợi dệt, xử lý nhuộm in hoa và hoàn tất vải. Các nội dung cụ thể của môn học bao gồm việc tìm ra các loại xơ sợi dệt mới, kỹ thuật mới trong nhuộm vải, tiến bộ trong chấm thấm, kháng khuẩn, chống tia bức xạ, dẫn điện, phát quang, chống cháy, tạo mùi thơm, in ba chiều.

    57. Vật liệu dệt thông minh                                      

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo kỹ sư ngành công nghệ dệt may giới thiệu cho sinh viên kiến thức cơ bản về thiết kế và biến đổi tính chất thông minh trong nghiên cứu và phát triển các loại xơ sợi vải dệt. Từ đó, hỗ trợ sinh viên các ý tưởng ứng dụng từ những phát kiến mới nhất vào thực tế sản xuất đem lại nhiều giá trị gia tăng cho sản phẩm dệt may.

    58. Chuyên đề thực tế                                              

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học được chọn lựa dựa vào thực tế sản xuất các loại vật liệu dệt để cập nhật các kiến thức cần thiết giúp sinh viên tiếp cận tốt hơn với yêu cầu cụ thể của công việc. Các chủ đề được lựa chọn gắn liền với các kiến thức liên quan nhưng sinh viên chưa được trang bị trong quá trình học tại nhà trường nhờ đó giúp sinh viên nhanh chóng hòa nhập sau khi ra trường.

    59. Đồ án vật liệu dệt may                                                   

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần hướng dẫn sinh viên từ cách lựa chọn ý tưởng, nghiên cứu ý tưởng và nguyên phụ liệu may đến  xây dựng mẫu vải, cách tính, dựng hình thiết kế và cắt, may hoàn chỉnh một sản phẩm trong bộ sưu tập đã chọn hoặc tự sáng tác  theo xu hướng thời trang. Bên cạnh đó, môn học còn giúp Sinh viên vận dụng thành thạo các kiến thức về vật liệu dệt, thiết kế và công nghệ may ứng dụng trong các công đoạn sản xuất và quá trình tổ chức - quản lý sản xuất  hàng dệt may.

    60. Thực tập tốt nghiệp                                                        

    Phân bố thời gian học tập: 2(0/2/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này giúp sinh viên kiến tập một số xưởng, công ty, xí nghiệp dệt may để kiểm chứng lại lý thuyết đã được học và trải nghiệm thực tế tại một số vị trí làm việc  tại các bộ phận để có khả năng thích ứng tốt trong quá trình thử việc ở các công ty xí nghiệp ngay khi vừa ra trường

    61. Khóa luận tốt nghiệp                                                      

    Phân bố thời gian học tập: 7(0/7/14)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần khóa luận tốt nghiệp được thiết kế nhằm giúp người học tổng hợp tất cả các kiến thức, kỹ năng để giải quyết những vấn đề cụ thể về mặt khoa học, công nghệ và kỹ thuật vật liệu dệt may. Học phần này giúp cho sinh viên hình thành định hướng nghề nghiệp, các kỹ năng mềm cũng như nền tảng đạo đức nghề nghiệp.

    62. Vải kỹ thuật                                                        

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, cấu trúc, tính chất của các loại xơ, sợi dệt và vải kỹ thuật. Qua đó, sinh viên có thể vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá chất lượng và nhận biết các loại xơ, sợi và vải dệt thông dụng.

    63. Lưu biến dệt                                                        

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các tính chất dòng chất lỏng (lưu biến) của các loại vật liệu dệt bao gồm khái niệm, phương pháp tiếp cận, phương pháp đo, phép tính và ứng dụng trong thực tế nghiên cứu, sản xuất vật liệu dệt.

    64. Quản lý kho                                                         

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp kiến thức chuyên môn nâng cao cho sinh viên trình độ đại học ngành công nghệ may. Học phần này giúp sinh viên biết được tầm quan trọng của công việc quản lý kho; hiểu và thể hiện được vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của người thủ kho; Vận dụng được các nguyên tắc và phương pháp lưu trữ, sắp xếp hàng hóa phù hợp trong kho; Thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất, kiểm soát hàng hóa trong công tác quản lý kho.

    65. Vải đa chức năng                                    

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho người học kiến thức về các loại vải đa chức năng, trong đó vải được đồng thời xử lý nhiều công đoạn hoàn tất khác nhau nhằm giúp việc sử dụng được tiện lợi hơn ví dụ như xử lý chống thấm kết hợp xử lý kháng khuẩn dùng trong bệnh viện, xử lý chống cháy kết hợp xử lý bền sử dụng trong lĩnh vực cứu hỏa... Qua môn học này, sinh viên có thể đề xuất các giải pháp xử lý hoàn tất vải khác nhau để tăng giá trị cho các sản phẩm dệt may

    66. Công nghệ wash                                                  

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức về Công nghệ wash Jeans, qui trình sản xuất và hoàn tất vải Jeans, công nghệ nhuộm màu chàm Indigo....Từ đó, sinh viên nhận biết được các hiệu ứng wash trên sản phẩm, các loại hóa chất, công cụ, máy móc thiết bị sử dụng để tạo ra các hiệu ứng wash trên sản phẩm Jeans

    67. Sinh thái dệt                                            

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vấn đề sinh thái và môi trường trong công nghiệp dệt may và ảnh hưởng của sinh thái dệt may đến sản phẩm cũng như con người và môi trường. Đồng thời, môn học còn cung cấp các kiến thức về công nghệ sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực dệt may nhằm đáp ứng yêu cầu hàng xuất nhập khẩu trong điều kiện thương mại hội nhập quốc tế hiện nay

    68. Quản lý đơn hàng dệt                                                     

    Phân bố thời gian học tập: 3(3/0/6)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về công tác quản lý đơn hàng (QLĐH) ngành dệt may từ giai đoạn tiếp nhận thông tin, phát triển mẫu, may mẫu tiền sản xuất, theo dõi triển khai sản xuất đến thanh lý hợp đồng và các yêu cầu cầu cần thiết đối với nhân viên QLĐH. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp cho sinh viên cách thức tính giá sản phẩm may, đọc hiểu tài liệu kỹ thuật, các phương thức xuất nhập khẩu hàng may mặc, kê khai hàng hóa và cách soạn thảo một hợp đồng gia công may mặc.

    69. An toàn trong sản xuất dệt may                                    

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức về thực trạng an toàn lao động trong sản xuất ngành dệt may, những kỹ thuật an toàn và giải pháp vệ sinh an toàn lao động. Đồng thời cung cấp những giải pháp để giải quyết các vấn đề trong quá trình sản xuất ngành dệt may để đảm bảo an toàn cho người lao động, môi trường và sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dệt may sang các thị trường lớn trên thế giới trong giai đoạn hội nhập về thương mại.

    70. Xuất nhập khẩu hàng may mặc                                      

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức về Qui trình làm việc của bộ phận Xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp may, công tác biên soạn các bộ chứng từ cho thủ tục xuất – nhập hàng trong ngành may. Đồng thời, sinh viên còn được cung cấp các kiến thức về nghiệp vụ khai báo bải quan cho hàng nhập – xuất, thủ tục cho đơn cấp CO .... và các qui định về thuế xuất cho công tác giao thương nội địa cũng như quốc tế

    71. Thiết kế trên mannequin                                    

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp kiến thức và hướng dẫn sinh viên thực hành thiết kế, cắt dựng mẫu trực tiếp trên mannequin, mà không cần sử dụng công thức như cắt may thông thường. Môn học bao gồm hai nội dung chính:  kỹ thuật quấn vải và kỹ thuật tạo hình rập 3D. Môn học sẽ hướng sinh viên đến lối tư duy sáng tạo kết hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật trong thiết kế thời trang.

    72. Tâm lý học kinh doanh may mặc                                    

    Phân bố thời gian học tập: 2(2/0/4)

    Điều kiện tiên quyết: không

    Tóm tắt nội dung học phần: Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm tâm lý trong hoạt động kinh doanh, bao gồm đặc điểm người tiêu dùng, đặc điểm người bán hàng và hoạt động bán hàng, đặc điểm nhà kinh doanh, hoạt động quảng bá sản phẩm kinh doanh. Từ đó giúp người học ứng dụng kiến thức được học vào việc giải thích, phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như của cá nhân sau này. Bên cạnh đó, môn học cũng trang bị cho người học một số kỹ năng nhất định trong cuộc sống, như kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng quan sát, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình.

Truy cập tháng:45,999

Tổng truy cập:467,493


   Copyright © 2013, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - TP. HCM
                                     Khoa Công nghệ May và Thời Trang
   Địa chỉ: Số 1, Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
   Điện thoại:   
   (+84) - 838 - 966 - 840 

   E-mail: 
myhanhhcm@gmail.com 


Lượt xem:
Web Counter

  FACEBOOK
  KHOA